Chương 3: Biện pháp cách ly phòng ngừa |
||||||||||||||||||||||
3.1 Nguyên tắc cách ly |
||||||||||||||||||||||
3.1.1 Phòng ngừa chuẩn |
||||||||||||||||||||||
Vào 1985 do sự bùng phát của dịch HIV, CDC bắt đầu ứng dụng chiến dịch phòng ngừa gọi là phòng ngừa phổ thông (univeral precautions), nhằm phòng ngừa lây truyền virus qua đường máu. Theo hướng dẫn này máu được xem như là nguồn lây truyền virus gây bệnh qua đường máu quan trọng nhất và dự phòng những phơi nhiễm qua đường máu là cần thiết. Về sau, đến 1995, Hội đồng tư vấn về thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện HICPAC (Hospital Infection Control Practices Advisory Committee) đã đưa ra khái niệm phòng ngừa chuẩn (Standard Precautions). Phòng ngừa chuẩn mở rộng khuyến cáo phòng ngừa không chỉ qua đường máu mà qua cả các chất tiết từ cơ thể. Việc thực hiên phòng ngừa này là chiến lược đầu tiên giúp cho việc kiểm soát lây nhiễm chéo qua máu, dịch cơ thể, dịch tiết và chất tiết trừ mồ hôi cho dù chúng có nhìn thấy có chứa máu hay không, và da không lành lặn và niêm mạc. Đây là phòng ngừa quan trọng nhất, nhằm hạn chế cả sự lây truyền từ người sang người cũng như từ người sang môi trường Phòng ngừa chuẩn bao gồm các biện pháp phòng ngừa áp dụng cho tất cả những bệnh nhân trong bệnh viện không tùy thuộc vào chẩn đoán và tình trạng nhiễm trùng của bệnh nhân. Phòng ngừa chuẩn bao gồm các lãnh vực sau: Rửa tay trước và sau khi chăm sóc mỗi bệnh nhân; Sử dụng dụng cụ phòng hộ cá nhân (vd găng, áo choàng, khẩu trang và mắt kính bảo vệ) khi xử lý máu, dịch tiết, chất tiết hay khi dự kiến sẽ tiếp xúc với máu, dịch tiết, chất tiết; Dự phòng tổn thương do vật sắc nhọn/kim; Tái sử lý và tiệt trùng thích hợp các dụng cụ chăm sóc bệnh nhân; Xử lý, vận chuyển thích hợp đồ vải bẩn sử dụng lại; Làm sạch mội trường và các dụng cụ của bệnh nhân; Xử lý chất thải thích hợp; Xếp chỗ cho bệnh nhân thích hợp: Nên xếp bệnh nhân lây nhiễm quan trọng vào phòng riêng. Nếu không có phòng riêng, nên tham khảo hướng dẫn của khoa Chống nhiễm khuẩn. |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.1.2 Phòng ngừa dựa trên đường lây truyền |
||||||||||||||||||||||
Phòng ngừa này áp dụng cho những bệnh nhân nghi ngờ có nhiễm những tác nhân gây bệnh quan trọng lây truyền qua tiếp xúc, qua không khí hoặc qua giọt bắn li ti. Ba phòng ngừa này có thể kết hợp với nhau cho những bệnh có nhiều đường lây truyền. Khi sử dụng đơn thuần hay phối hợp chúng phải được kết hợp với phòng ngừa chuẩn. (Bảng 3-1, 3-2) |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.1.2.1 Cách ly phòng ngừa qua tiếp xúc (Contact Isolation/ Precautions) |
||||||||||||||||||||||
Lây truyền qua tiếp xúc xảy ra do sự tiếp xúc giữa da và da và có sự truyền vi sinh vật từ người bệnh này qua người bệnh khác hay từ nhân viên y tế qua tiếp xúc về mặt vật lý. Bệnh lây truyền qua đường này bao gồm sự cộng sinh hay nhiễm trùng những vi sinh vật đa kháng, nhiễm trùng da và đường ruột như MRSA, Herpes Simplex, chốc, ghẻ, chấy rận, đậu mùa, zona, SARS. Những trẻ em dưới 6 tuổi thường dễ bị lây truyền virus đường ruột, viêm gan A qua đường này. Phòng ngừa lây truyền qua tiếp xúc bao gồm:
|
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.1.2.2 Cách ly phòng ngừa qua giọt bắn (Droplet Isolation/ Precautions) |
||||||||||||||||||||||
Lây truyền theo giọt bắn xảy ra do những bệnh nguyên lây truyền qua những giọt phân tử hô hấp lớn (>5mm) tạo ra trong trong quá trình ho, hắt hơi, nói chuyện hoặc trong một số thủ thuật như hút rửa, nội soi. Sự lây truyền qua giọt li ti cần sự tiếp xúc gần giữa người bệnh và người nhận bởi vì những giọt li ti chứa vi sinh vật xuất phát từ người mang vi sinh vật thường chỉ di chuyển một khoảng ngắn trong không khí (< 1 mét) và đi vào kết mạc mắt, niêm mạc mũi, miệng của người kế cận. Các bệnh nguyên thường gặp lây theo đường này bao gồm viêm phổi, ho gà, bạch hầu, cúm type B, quai bị và viêm màng não. Phòng ngừa lây truyền qua giọt bắn bao gồm:
|
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.1.2.3 Cách ly qua đường khí (Airborne Isolation/ Precautions) |
||||||||||||||||||||||
Lây truyền bằng đường không khí xảy ra do sự lây lan những giọt nước bốc hơi trong không khí chứa tác nhân nhiễm khuẩn có kích thước phân tử nhỏ hơn (<5mm) phát sinh ra khi bệnh nhân ho, hay hắt hơi. Vi sinh vật lan truyền theo cách này có thể phân tán rộng trong dòng không khí, có thể lơ lửng trong không khí lưu chuyển trong môt thời gian dài. Vì thế chúng có thể bị hít vào hoặc tích tụ lại ở những vật chủ nhạy cảm trong cùng một căn phòng hoặc có thể phân tán đi đến một khoảng cách xa hơn tùy thuộc vào các yếu tố môi trường. Những vi sinh vật truyền bằng đường khí gồm lao phổi, rubeola, SARS, thủy đậu. Việc xử lý không khí và thông khí là cần thiết để ngăn ngừa sự truyền bệnh. Những biện pháp phòng ngừa qua đường khí bao gồm:
Bảng 3-1: Bảng tóm lược các loại phòng ngừa theo các bệnh - CDC 2/1996
Bảng 3-2: Cách ly bệnh lây truyền qua không khí, qua giọt bắn, qua tiếp xúc theo kinh nghiệm-CDC 2/1996
*Bao gồm E coli 10157: H7, Shigella, viêm gan A hay Rotavirus Sơ đồ 3-1: Sơ đồ khu vực cách ly |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.2 Cách ly bệnh nhân lao phổi |
||||||||||||||||||||||
3.2.1 Nguyên tắc |
||||||||||||||||||||||
Vi trùng lao lây truyền qua đường khí |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.2.2 Biện pháp phòng ngừa cần áp dụng |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.2.2 Hướng dẫn cách lyCần sử dụng cả 3 biện pháp: kiểm soát hành chánh, kiểm soát môi trường và sử dụng dụng cụ phòng hộ cá nhân, trong đó biện pháp hành chánh là quan trọng nhất |
||||||||||||||||||||||
3.2.2.1 Kiểm soát hành chánh |
||||||||||||||||||||||
1. Nhận dạng bệnh nhân có nguy cơ bị nhiễm lao và những thủ thuật có nguy cơ. a. Bệnh nhân có nguy cơ – triệu chứng lâm sàng phù hợp với lao, bệnh nhân suy giảm miễn dịch (ví dụ bệnh nhân HIV dương), có tiếp xúc với bệnh nhân lao. b. Thủ thuật có nguy cơ cao – thủ thuật tạo những giọt bắn trong không khí: ví dụ như lấy đàm. soi phế quản. 2. Cách ly bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã chẩn đoán nhiễm lao và thực hiện những quy trình để giảm thiểu nguy cơ lan truyền vi trùng lao a. Khu vực ngoại trú i. Chọn bệnh nhân lao cách ly ở khu vực khám hoặc chờ riêng ii. Cho bệnh nhân lao được “phục vụ ưu tiên ” để giảm thời gian họ ngồi chờ ở phòng chờ hay khu khám bệnh. iii. Giảm thời gian phải xếp hàng hay tụ tập gần nhau. Sử dụng biện pháp thích hợp (ví dụ phát số) để bệnh nhân có thể ngồi chờ ở những nơi thông khí tốt hơn trước khi vào khám ở phòng khám b. Khu vực nội trú i. Phòng bệnh nhân. Cách ly bệnh nhân lao tại phòng riêng, nếu có điều kiện, tốt nhất là phòng áp lực âm. Nếu không thể xếp phòng riêng, đặt bệnh nhân ở những nơi mà càng xa khu vực bệnh nhân không phải lao càng tốt. Khu vực dành cho bệnh nhân lao nên ở cuối chiều gió. ii. Sắp xếp những thủ thuật cho bệnh nhân lao vào cuối ngày hay vào thời điểm ít bận rộn nhất (chẳng hạn như lúc vắng bệnh nhân) |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.2.2.2 Kiểm soát môi trường. |
||||||||||||||||||||||
Nhằm làm giảm nồng độ của những giọt khí nhiễm khuẩn xung quanh bệnh nhân lao. 1. Thực hiện thông khí sao cho lưu thông không khí được tối đa và hoà loãng những giọt khí nhiễm khuẩn. a. Cách đơn giản – thông khí tự nhiên với không khí lưu thông qua cửa sổ mở. Khu vực bệnh nhân phải mở vào môi trường và cấu trúc thiết kế sao cho khí bên trong di chuyển ra ngoài . b. Cách phức tạp – thông khí cơ học bằng hệ thống quạt hút ; phòng cách ly áp lực âm; lọc khí or dùng tia khử trùng cực tím*. *Lọc khí và tia cực tím
đòi hỏi phải được giám sát cho thấy có hiệu quả và bảo hành kỹ thuật.
|
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.2.2.3 Sử dụng phòng hộ hô hấp cá nhân. |
||||||||||||||||||||||
Nhằm bảo vệ nhân viên y tế không hít phải những phân tử nhiễm trùng tại những nơi mà kiểm soát môi trường và hành chánh không đủ để làm giảm nồng độ phân tử nhiễm khuẩn. Cần mang khẩu trang hô hấp ở những nơi có nguy cơ cao như phòng nội soi, phòng giải phẫu tử thi, phòng lấy đàm trong nhà, phòng cách ly bn lao BK dương tính . Khẩu trang hô hấp có hiệu quả lọc những phân tử đường kính 0.5 micron >95% (ví dụ N-95) do đó bảo vệ người mang không hít vào vi trùng lao |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.3 Cách ly bệnh nhân SARS |
||||||||||||||||||||||
3.3.1 Nguyên tắc |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.3.2 Biện pháp phòng ngừa cần áp dụng |
||||||||||||||||||||||
Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua cả 3 đường: đường khí và giọt bắn tiếp xúc |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.3.3 Sơ đồ tiến hành cách ly |
||||||||||||||||||||||
Theo hướng dẫn của Bộ Y Tế , chia các khu vực cách ly làm 3 màu như sau:
Phòng riêng cũng cần thiết kế chia 3 khu vực với 3 màu khác nhau (hình 3-1) Màu đỏ: phòng cách ly, chăm sóc bệnh nhân Màu vàng: phòng đệm ngoài phòng cách ly , vùng để dụng cụ phòng hộ, nước rửa tay để nhân viên thay trước khi vào phòng cách ly . Màu xanh: khu vực đi lại, sinh hoạt chung ngoài phòng bệnh |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.3.4 Dụng cụ phòng hộ cần chuẩn bị |
||||||||||||||||||||||
Các loại dụng cụ cần chuẩn bị bao gồm
Các dụng cụ kể trên đều sử dụng một lần trừ mắt kính có thể sử dụng lại sau khi đã được khử khuẩn. Tất cả dụng cụ kể trên đều phải để trên xe đặt trước phòng bệnh nhân |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.3.5 Hướng dẫn phòng ngừa SARS (theo WHO) |
||||||||||||||||||||||
KHU VỰC CHỌN BỆNH/ NGOẠI TRÚ - Những bệnh nhân cần xác định SARS phải đưọc điều dưỡng chọn bệnh nhanh chóng nhận dạng để cách ly vào khu vực riêng nhằm hạn chế lây truyền cho bệnh nhân khác - Bệnh nhân cần mang khẩu trang, nên chọn loại khẩu trang lọc đưọc khí thở ra. - Nhân viên trước khi vào phòng cách ly phải mang đủ dụng cụ phòng hộ: đeo khẩu trang, mắt kính bảo vệ, áo choàng và rửa tay trước và sau khi tiếp xúc với bất kỳ bệnh nhân nào, và sau những thao tác có nguy cơ lây nhiễm và sau khi tháo găng. Nên dùng khẩu trang lọc khí như khẩu trang loại N95. Mỗi khẩu trang dùng cho một ca làm việc hoặc thay thế ngay khi rách, ướt, bẩn. - Nếu có điều kiện, bệnh nhân đang được xác định SARS phải được cách ly với những bệnh nhân đã đưọc chẩn đoán nghi ngờ SARS - Những găng bẩn, ống nghe và dụng cụ khác đều có nguy cơ lây truyền nhiễm khuẩn - Dung dịch sát khuẩn chẳng hạn như dung dịch tẩy rửa, cần phải có sẵn đầy đủ với nồng độ thích hợp KHU VỰC NỘI TRÚ - Trường hợp xác định SARS cần được cách ly tại các cơ sở theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Tắt máy lạnh và mở cửa sổ để có thông khí tối nếu nguồn cung cấp khí không đảm bảo. Phải chú ý rằng nếu như mở cửa sổ thì cửa sổ phải cách xa khu vực công cộng - WHO khuyến cáo áp dụng cách ly tuyệt đối khi chăm sóc bệnh nhân SARS và sử dụng biện pháp cách ly qua đưòng không khí, qua giọt bắn và qua tiếp xúc - Cần có một nhân viên chịu trách nhiệm quan sát thực hành của nhân viên khác và đưa ra các khuyến cáo về Chống Nhiễm Khuẩn điều chỉnh thực hành - Nên dùng dụng cụ dùng một lần khi có thể được trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân SARS và xử lý chúng hợp lý. Nếu phải tái sử dụng lại dụng cụ, cần phải được tiệt khuẩn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Bề mặt môi trường cần được chùi bằng dung dịch khử khuẩn phổ rộng có họat tính chống virus đã được chứng minh. - Cần tránh di chuyển bệnh nhân ra khỏi khu vực cách ly. Nếu di chuyển cần phải mang khẩu trang cho bệnh nhân - Cần hạn chế khách đến thăm bệnh. Khách thăm bệnh cần được mang các dụng cụ bảo hộ và phải được giám sát - Không nên cho phép những nhân viên không cần thiết (kể cả sinh viên) vào khu vực phòng bệnh - Rửa tay là biện pháp tối cần thiết và do đó phải trang bị điều kiện để dễ rửa tay. Rửa tay trước và sau khi tiếp xúc với bất kỳ bệnh nhân nào và sau những thao tác có nguy cơ lây nhiễm và sau khi tháo găng. - Nước rửa tay sát khuẩn không dùng nước có chứa cồn nên đưọc sử dụng khi tay không thấy bị vấy bẩn rõ - Đặc biệt chú ý những can thiệp như sử dụng khí dung, vật lý trị liệu ngực, nội soi khí phế quản và bất kỳ thủ thuật nào mà có thể làm nghẽn đường hô hấp hay làm cho nhân viên y tế phải tiếp xúc gần sát bệnh nhân và những chất bài tiết nhiễm trùng cao của bệnh nhân - Nhân viên y tế và khách thăm bệnh phải mang dụng cụ bảo hộ tại khu vực cách ly - Dụng cụ bảo hộ trong tình huống này bao gồm: + Khẩu trang đạt tiêu chuẩn bảo vệ đường hô hấp + Găng (một găng) + Mắt kiếng bảo vệ + Ao choàng dùng một lần + Apron + Giầy có thể khử khuẩn được - Tất cả dụng cụ sắc nhọn phải được xử lý đúng và an toàn - Đồ vải của bệnh nhân phải được gom tại chổ dể đưa về nhà giặt. Khi gom đồ vải phải mang dụng cụ bảo hộ và đặt vào túi có báo hiệu nguy hiểm sinh học - Phòng bệnh phải chùi bằng dung dịch kháng khuẩn phổ khuẩn rộng có hoạt tính chông virus đã được chứng minh Mang áo choàng mỗi lần tiếp xúc trực tiếp với người bệnh, tốt nhất là sử dụng một lần. Nếu không đủ có thể sử dụng áo choàng bảo hộ cho một ca làm việc hoặc thải bỏ khi bẩn. Treo áo choàng mặt ngoài vào trong khi không sử dụng. Trường hợp không có đủ áo dùng một lần mà phải sử dụng áo choàng vải, sau mỗi ca làm việc phải giặt và tiệt khuẩn. |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
10 ĐIỀU PHÒNG CHỐNG DỊCH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP TÍNH NẶNG (SARS) của Bộ Y TẾ |
||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
HƯỚNG DẪN CHO CỘNG ĐỒNG BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG DỊCH SARS CỦA BỘ Y TẾ |
||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.4 Cách ly bệnh nhân H5N1 |
||||||||||||||||||||||
3.4.1 Nguyên tắc |
||||||||||||||||||||||
Thực hiện phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường khí, qua giọt bắn và qua tiếp xúc |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.4.2 Biện pháp phòng ngừa cần áp dụng |
||||||||||||||||||||||
Phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua cả 3 đường: đường khí và giọt bắn tiếp xúc |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.4.3 Dụng cụ cần chuẩn bị |
||||||||||||||||||||||
Phải chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ sẵn cho bn (Bảng 3-3 ) Bảng 3-3 Bảng kiểm các dụng cụ cần chuẩn bị trước cho bn H5N1
Các dụng cụ phòng hộ đều sử dụng một lần trừ mắt kính có thể sử dụng lại sau khi đã được khử khuẩn Tất cả dụng cụ kể trên đều phải để trên xe đặt trước phòng bệnh nhân hoặc trong tủ hoặc giá ở phòng đệm trước phòng cách ly |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.4.4 Hướng dẫn cách ly bệnh nhân nhiễm H5N1 |
||||||||||||||||||||||
3.4.4.1 Sơ đồ tiến hành cách ly |
||||||||||||||||||||||
Tất cả bệnh nhân có chẩn đoán nghi ngờ nhiễm virus H5N1 nhập viện cần phải được cách ly ngay tại phòng cấp cứu. (Sơ đồ 3-1, sơ đồ 3-2 ) Các biện pháp thực hiện tại khoa - Chuẩn bị phòng cách ly riêng. - Trước phòng có để sẵn các dụng cụ như liệt kê kể trên - Trong khi chuyển bệnh phải mang khẩu trang cho bệnh nhân. Dùng thang máy riêng khi chuyển bệnh. Sau khi chuyển bệnh thang máy phải được khử khuẩn bằng tia cực tím và chùi rửa bằng hóa chất khử khuẩn (Presept). Băng ca chuyển bệnh cần được chùi rưả ngay bằng xà phòng và Presept. Mang găng tay và khẩu trang khi chùi rửa. - Phòng bệnh sau khi sử dụng cho bệnh nhân phải khử trùng bằng tia cực tím và chùi rửa bằng hóa chất khử khuẩn. Những rác thải từ bệnh nhân đều bỏ vào thùng rác y tế (bao vàng), có nắp đậy. - - Đồ vải, ống hút, ống dây máy thở: dùng loại sử dụng một lần cho bệnh nhân. Sơ đồ 3-1: Sơ đồ thực hiện phòng ngừa chống nhiễm khuẩn cho bệnh nhân nhiễm H5N1
Sơ đồ 3-2 Quy trình nhận bệnh nhân cấp cứu nghi nhiễm H5N1 * Tiêu chuẩn nghi ngờ nhiễm virus H5N1 1. Biểu hiện lâm sàng nhiễm cúm (sốt, nhức đầu, đau cơ, ho, viêm mũi..), kể cả trường hợp đã tử vong do bệnh đường hô hấp cấp không xác định được. 2. Đang sống tại địa phương có báo cáo dịch cúm gia cầm 3. Có tiếp xúc với bệnh nhân đã được xác định nhiễm virus A/H5 trong vòng 7 ngày trước khi xuất hiện triệu chứng. 4. Có tiếp xúc với bệnh nhân tử vong do bệnh đường hô hấp không xác định được, trong vòng 7 ngày trước khi xuất hiện triệu chứng. ** Tiêu chuẩn xét nghiệm chẩn đoán xác định nhiễm H5N1 Xác định nhiễm H5N1 khi bệnh nhân, còn sống hay đã chết, có một hay nhiều hơn các kết quả xét nghiệm sau: · Cấy virus cúm A/H5 dương tính · PCR dương tính với virus cúm A/H5 · Test IFA (kháng thể huỳnh quang miễn dịch) dương tính với kháng nguyên H5, sử dụng kháng thể đơn dòng H5. · Độ chuẩn kháng thể chuyên biệt H5 tăng 4 lần trong 2 mẫu huyết thanh. |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.4.4.2 Các bước thực hiện khi vào phòng bệnh nhiễm H5N1 |
||||||||||||||||||||||
Khi vào phòng: Tất cả nhân viên khi tiếp xúc với bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh đều phải phải mang găng và khẩu trang N95 khi khám bệnh nhân. Sau khi khám xong, găng phải bỏ ngay không được sử dụng lại. Khẩu trang phải bỏ sau mỗi ca khám bệnh hoặc bỏ ngay nếu bị dơ. - Trường hợp cần đặt nội khí quản, hút đàm nhớt hay tiếp xúc với bệnh nhân có ho nhiều, phải mang thêm mắt kính che mắt. - Tuyệt đối phải rửa tay bằng xà phòng khử khuẩn (Microshield) hoặc dung dịch rửa tay nhanh (Clincare hoặc Microshield Handrub) o trước và ngay sau khám bệnh nhân o ngay sau tháo găng o trước khi chuẩn bị rời bệnh viện về nhà. - Khi ra khỏi phòng: Tháo bỏ dụng cụ theo thứ tự 1. Cởi áo chòang 2. Cởi găng 3. Rửa tay 4. Cởi nón và mắt kính 5. Tháo khẩu trang bằng cách tháo dây phía sau tai, không đước sờ vào mặt trước của khẩu trang 6. Rửa tay 7. Ra khỏi phòng 8. Rửa lại tay bằng dung dịch rửa tay nhanh hay xà phòng kháng khuẩn |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.4.4.3 Vận chuyển bệnh nhân nhiễm H5N1 |
||||||||||||||||||||||
Hạn chế vận chuyển bệnh nhân Khi cần vận chuyển:
Bệnh nhân:
Nhân viên y tế đi kèm:
Xe cấp cứu: dùng xe đặc chủng, cần làm sạch và khử khuẩn bề mặt sau mỗi lần vận chuyển |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.4.4.4 Xử lý mẫu xét nghiệm nhiễm H5N1 |
||||||||||||||||||||||
Nên làm xét nghiệm của bn H5N1 sau các xét nghiệm khác nếu không cần khẩn cấp Mang đủ các dụng cụ phòng hộ đầy đủ trong khi thực hiện xét nghiệm Chùi máy, bàn làm việc.. bằng dung dịch kháng khuẩn trước khi làm xét nghiệm khác |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.4.4.5 Xử lý bệnh nhân tử vong do nhiễm H5N1 |
||||||||||||||||||||||
Nhân viên xử lí tử thi
Xử lí tử thi
|
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.4.4.6 Quản lý nhân viên tiếp xúc với bệnh nhân nhiễm H5N1 |
||||||||||||||||||||||
Lưu danh sách tất cả nhân viên y tế làm việc với bệnh nhân cúm H5N1. – Theo dõi có hệ thống các triệu chứng sốt, ho. – Theo dõi nhiệt độ 2 lần/ngày cho tất cả nhân viên y tế làm việc trong khu vực (khi cần, có thể kiểm tra X-quang) Nếu có triệu chứng, hạn chế tiếp xúc với người khác, báo cho trưởng khoa và khoa chống nhiễm khuẩn Dự phòng : Chích ngừa vaccin cúm: chưa có vaccin cúm H5N1. Tuy nhiên, nhân viên y tế cũng được khuyên nên chích ngừa vaccin cúm thông thường. Hiệu quả phòng ngừa đạt được sau chủng ngừa 2-4 tuần Thuốc phòng phơi nhiễm: Oseltamivir phosphate (Tamiflu) - 75 mg/ ngày trong tối thiểu 7 ngày. Nên bắt đầu ngay sau phơi nhiễm, tối đa trong vòng 2 ngày. Có thể kéo dài cho đến 6 tuần. |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.5 Cách ly bệnh nhân MRSA và trực khuẩn Gram âm tiết β-Lactamase phổ rộng |
||||||||||||||||||||||
3.5.1 Nguyên tắc |
||||||||||||||||||||||
Lây nhiễm tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA) và các trực khuẩn Gram âm tiết enzym β-lactamase phổ rộng (trực khuẩn Gram âm tiết ESBL) chủ yếu lây truyền qua đường tiếp xúc. Lây truyền này bao gồm tiếp xúc qua bàn tay hay từ da qua da xảy ra trong quá trình chăm sóc bệnh nhân và chạm vào bề mặt môi trường trong phòng bệnh. Ví dụ: vết thương nhiễm trùng không băng bó, tiêu chảy do Clostridium difficile, vết thương nhiễm MRSA. |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.5.2 Biện pháp phòng ngừa cần áp dụng |
||||||||||||||||||||||
Cần tiến hành phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.5.3 Sơ đồ tiến hành cách lyTiến hành cách ly theo sơ đồ 3-3 và 3-4 Sơ đồ 3-3: Sơ đồ cách ly vi khuẩn đường ruột kháng Vancomycin
Sơ đồ 3-4: Sơ đồ cách ly vi khuẩn đường ruột kháng Vancomycin |
||||||||||||||||||||||
![]() |
||||||||||||||||||||||
3.5.4 Hướng dẫn phòng ngừa |
||||||||||||||||||||||
1. Xếp chỗ cho bệnh nhân: Đặt bệnh nhân vào phòng riêng hay vào phòng những bệnh nhân khác nhiễm cùng loại vi khuẩn. 2. Trước khi vào phòng bệnh nhân phải: - Mang găng: Mang găng khi tiếp xúc vật liệu bẩn (dịch dẫn lưu, phân). Cởi bỏ găng ngay sau tiếp xúc và rửa tay trước lúc rời phòng. Sau đó, phải bảo đảm không chạm tay vào bề mặt môi trường để tránh truyền vi khuẩn cho bệnh nhân khác. - Mang áo choàng: Mặc áo choàng khi vào phòng để tránh quần áo tiếp xúc với chất tiết từ bệnh nhân, bề mặt môi trường, hay y cụ. Cởi bỏ áo choàng trước khi rời phòng và bảo đảm sao cho quần áo không chạm vào bề mặt môi trường để tránh truyền vi khuẩn cho bệnh nhân khác - Mang khẩu trang, kính hay mạng che mặt trong suốt thủ thuật có thể làm văng hay xịt máu, chất dịch của bệnh nhân. 3.Rửa tay ngay sau khi ra khỏi phòng. 4.Chuyển bệnh: Nên hạn chế di chuyển bệnh nhân để thực hiện thủ thuật. Nếu cần di chuyển phải bảo đảm biện pháp ngăn ngừa nhiễm bẩn môi trường, ví dụ như đậy kín dẫn lưu, vết thương. 5.Y cụ dùng chăm sóc bệnh nhân: Nếu được, dùng y cụ dành riêng cho mỗi bệnh nhân. Nếu phải dùng chung, làm sạch và tẩy uế y cụ trước khi dùng cho bệnh nhân khác. Phải bảo đảm tất cả bề mặt môi trường, giường bệnh, thanh chắn giường và y cụ đặt cạnh giường được lau rửa sau khi bệnh nhân ra viện 6. Đồ vải: Đồ vải dơ bỏ vào bao vàng, cột kín, có ghi chú bên ngoài là đồ vải nhiễm. 7. Thời gian cách ly cần thiết là đến lúc bệnh nhân hết bệnh hay vết thương không còn phải dẫn lưu |